Hotline: 0934.682.133
Luật Toàn Long hướng dẫn các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 tới Quý khách hàng như sau:
1. Đầu tư theo dự án
Đối với nhà đầu tư trong nước thì thành lập doanh nghiệp sau đó được sự chấp thuận chủ trương của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện dự án. Ngược lại, Luật đầu tư quy định nhà đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đầu tư được sự chấp thuận chủ trương đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư sau đó sẽ được thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án

2. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (thành lập doanh nghiệp)
Cá nhân, tổ chức nước ngoài không phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu trong doanh nghiệp dự kiến thành lập phải có dự án đầu tư để thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh  nghiệp để hoạt động, kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh hoặc xin các giấy phép kinh doanh.
Cụ thể, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam phải có dự án đầu tư và đáp ứng các điều kiện sau:
+Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Đầu tư 2014;
+ Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên.
- Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.
 - Nhà đầu trư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
+Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế phải hoạt đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn , mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hợp động BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh
+ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm trên thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
3. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần vào tổ chức kinh tế.
Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức như:
  1. Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần
  2. Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  3. Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại hai trường hợp trên.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và hợp đồng đầu tư theo hình thức công ty (PPP)
  1. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP: Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng  PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
  2. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư 2014 và hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

No Comments

Ý kiến phản hồi

hinhanh

Tư vấn trực tuyến

team8
Mr Long - Tư vấn đầu tư

mr.long - 0934.682.133

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms Châm - Dân sự - hình sự

- 0936.324.323

luattoanlong@gmail.com
team8
Mr. Phùng - Công chứng

- 0936.636.623

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms. Hà Linh - Doanh nghiệp

doanhnghiep - 0902.264.363

luattoanlong@gmail.com
team8
Mr. Quý - Giấy phép

- 0906 284 263

luattoanlong@gmail.com
LUẬT TOÀN LONG