Hotline: 0934.682.133
Mã số mã vạch (MSMV) được dùng để nhận dạng tự động các đối tượng và vật phẩm, dịch vụ, tổ chức... (gọi tắt là vật phẩm), dựa trên việc ấn định một mã (số hoặc chữ- số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị đọc (máy quét) có thể đọc được và nhận biết được đối tượng đó một cách chính xác, nhanh chóng.
Luật Toàn Long hướng dẫn Khách hàng nhận biết một số thuật ngữ sau giúp khách hàng hiểu rõ về mã số mã vạch:
1. Mã số: là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm.
2. Mã số EAN: là mã số tiêu chuẩn do EAN quốc tế quy định
Ghi chú: mã số EAN có thể bao gồm 13 chữ số- theo TCVN 6939: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13)- Yêu cầu kĩ thuật hoặc 8 chữ số- theo TCVN 6940: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8)- Yêu cầu kĩ thuật tuỳ theo đối tượng áp dụng.
 
3. Mã số quốc gia: là mã số do tổ chức EAN quốc tế cấp cho tổ chức thành viên. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893.
4. Mã số doanh nghiệp: là mã số gồm mã số quốc gia và số phân định doanh nghiệp
Ghi chú: số phân định doanh nghiệp có thể là 4, 5 hoặc 6 số tuỳ theo quy mô của Doanh nghiệp- theo TCVN 6939: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13)- Yêu cầu kĩ thuật.
5. Mã số vật phẩm: là mã số quy định cho vật phẩm gồm mã số doanh nghiệp và số phân định vật phẩm.
6. Mã số đơn vị gửi đi: là mã số quy định cho đơn vị gửi đi trong giao nhận và quản lý các đơn vị gửi đi - theo TCVN 6512: 1999 Mã số mã vạch vật phẩm- Mã số đơn vị gửi đi- Yêu cầu kĩ thuật).
7. Số kiểm tra: là số từ 0 đến 9 được tính theo một thuật toán trên cơ sở 12 số đầu đối với mã số EAN-VN 13- theo TCVN 6939: 2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13)- Yêu cầu kĩ thuật hoặc 7 số đầu đối với mã số EAN-VN 8- theo TCVN 6940-2000 Mã số vật phẩm- Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN 8)- Yêu cầu kĩ thuật hoặc 13 số đối với mã số đơn vị gửi đi- theo TCVN 6512:1999 Mã số mã vạch vật phẩm- Mã số đơn vị gửi đi- Yêu cầu kĩ thuật.
Ví dụ về mã số EAN 13 chữ số: gồm 3 số đầu (893) là mã quốc gia, 5 số tiếp theo là số phân định doanh nghiệp, 4 số tiếp theo là số phân định vật phẩm và số cuối cùng là số kiểm tra.
 
 
X X X   X X X X X   X X X X   X  
                                 
                         
Mã số quốc gia của Việt Nam   Số phân định doanh nghiệp   Số phân định vật phẩm   Số kiểm tra

8. Ngân hàng mã số quốc gia Việt Nam: là tập hợp các mã số với số đầu 893.
9. Mã vạch: là một dãy các vạch song song và khoảng trống xen kẽ thể hiện mã số để máy quét có thể đọc được.
 

No Comments

Ý kiến phản hồi

hinhanh

Tư vấn trực tuyến

team8
Mr Long - Tư vấn đầu tư

mr.long - 0934.682.133

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms Châm - Dân sự - hình sự

- 0936.324.323

luattoanlong@gmail.com
team8
Mr. Phùng - Công chứng

- 0936.636.623

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms. Hà Linh - Doanh nghiệp

doanhnghiep - 0902.264.363

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms. Hạnh - Giấy phép

- 0906 284 263

luattoanlong@gmail.com
LUẬT TOÀN LONG