Hotline: 0934.682.133
Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức. Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp khi áp dụng mã số mã vạch là quản lý mã mặt hàng (mã I) của mình theo nguyên tắc mỗi mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn với mặt hàng sản phẩm khác.

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch?
 
Luật Toàn Long xin hướng dẫn quý khách thủ tục đăng ký mã số mã vạch bằng bài viết sau đây:

Căn cứ pháp lý:
  • Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN về việc ban hành quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch
  • Thông tư 16/2011/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc cấp sử dụng và quản lý mã số mã vạch “ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của bộ trưởng Bộ Khoa học và Công Nghệ.
  • Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan.”
Trình tự cấp MSMV

Việc cấp MSMV thực hiện theo trình tự sau đây:

Thứ nhất, đăng ký sử dụng MSMV;

1. Các tổ chức/doanh nghiệp muốn sử dụng MSMV phải đăng ký sử dụng MSMV tại các cơ quan được Tổng cục TCĐLCL chỉ định tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV (sau đây gọi là Tổ chức tiếp nhận hồ sơ).
2. Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV gồm 01 bộ, cụ thể như sau: 
a) Bản đăng ký sử dụng MSMV theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này (02 bản); 
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác (Xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) (01 bản); 
c) Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này (02 bản).”

Thứ hai, tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV;
1. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức/doanh nghiệp đăng ký lập hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV; tiếp nhận và xử lý sơ bộ hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV.
2. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức tiếp nhận hồ sơ phải chuyển hồ sơ đến Tổng cục TCĐLCL.

Thứ ba, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV;
1.Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục TCĐLCL tiến hành thẩm định hồ sơ đăng kí sử dụng MSMV 
a) Nếu hồ sơ hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL cấp mã số; vào sổ đăng kí, lưu vào ngân hàng mã số quốc gia và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV. 
b) Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL đề nghị tổ chức/doanh nghiệp hoàn thiện.”
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV được gửi cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV thông qua các tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày được Tổng cục TCĐLCL cấp. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV được quy định tại Phụ lục IV của Quy định này.
 3. Khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV có sự thay đổi về tư cách pháp nhân, về tên gọi hoặc địa chỉ giao dịch hoặc Giấy chứng nhận bị mất hoặc hỏng, tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục TCĐLCL để được đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận mới.Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí đổi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV

Thứ tư, hướng dẫn sử dụng MSMV
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức/doanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV tuân thủ các quy định về sử dụng MSMV quy định tại Chương III của Quy định tại quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN  này và các quy định khác có liên quan đến sử dụng MSMV.

Phí cấp MSMV quy định như sau:
Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV nộp phí cấp MSMV khi đăng kí sử dụng MSMV và phí duy trì sử dụng hằng năm cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 về việc “Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch”; Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan.”
Phí đăng ký mã số mã vạch được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 36/2007/TT-BTC như sau:
"2. Mức thu phí cấp mã số mã vạch được quy định cụ thể như sau:
                                                                                                            Đơn vị: Đồng
STT Phân loại Phí đăng ký cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì
1 Sử dụng mã doanh nghiệp    
a Sử dụng mã doanh nghiệp 7, 8 chữ số 1.000.000 1.000.000
b Sử dụng mã doanh nghiệp 9, 10 chữ số 1.000.000 500.000
2 Sử dụng mã GLN (một mã số) 300.000 200.000
3 Sử dụng mã EAN-8 (một mã số) 300.000 200.000
4 Đăng ký sử dụng mã nước ngoài 500.000  
           
  Trường hợp doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30/6 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.”

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Toàn Long (Mr Long: 0934 682 133), để được hướng dẫn chi tiết hoặc liên hệ qua trang liên hệ của chúng tôi.
 

No Comments

Ý kiến phản hồi

hinhanh

Tư vấn trực tuyến

team8
Mr Long - Tư vấn đầu tư

mr.long - 0934.682.133

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms Châm - Dân sự - hình sự

- 0936.324.323

luattoanlong@gmail.com
team8
Mr. Phùng - Công chứng

- 0936.636.623

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms. Hà Linh - Doanh nghiệp

doanhnghiep - 0902.264.363

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms. Hạnh - Giấy phép

- 0906 284 263

luattoanlong@gmail.com
LUẬT TOÀN LONG